Ý nghĩa thông số chip Intel core i cho laptop và destop

0

Chọn cho mình một chiếc máy tinh phù hợp, đáp ứng vừa đủ yêu cầu với số tiền hợp lý không phải là chuyện dễ. Khi đi mua máy tính, nhiều người đã bị người bán hàng ru ngủ khi họ nêu ra một loạt các tính năng, thông số hay tên nghe có vẻ ngầu, khiến những người mua không hiểu rõ về máy tính sẽ bị lầm. Rất nhiều người bán lợi dụng sự thiếu hiểu biết của khách về cách đặt tên cũng như ý nghĩa thông số của các cpu core i của hãng Intel để đánh lừa khách, mua những chiếc máy đắt đỏ, hiệu năng có khi lại thiếu.

Ý nghĩa thông số chip Intel core i cho laptop và destop

Chẳng hạn như i3, i5, i7 là gì. Người bán giới thiệu đây là chip Skylake ??

Trước tiên, ta cần hiểu một số thuật ngữ kỹ thuật cơ bản

Bộ nhớ đệm của CPU là gì?

Bộ nhớ đệm của CPU được gọi là Cache, nó đóng vai trò như là một nơi lưu trữ tạm thời những lệnh mà CPU cần xử lý. Lệnh này gồm tất cả các thao tác mà bạn thường  sử dụng trên máy tính. Từ việc soạn thảo văn bản đơn giản đến game nặng. Những lệnh này sẽ xếp hàng với nhau chờ được xử lý. Vì vậy, bộ nhớ đệm càng lớn thì sẽ chứa được nhiều lệnh hơn nhờ đó giúp rút ngắn thời gian chờ và tăng hiệu suất làm việc của CPU .

Công nghệ siêu phân luồng (Hyper Threading)

Hyper Threading Technology là công nghệ siêu phân luồng luồng (HT – Hyper Threading) giúp các các nhân xử lý có thể giả lập thêm một nhân nữa để xử lý. Tính năng này giúp CPU có thể xử lý nhiều luống dữ liệu hơn số nhân thực có sẵn.

Công nghệ Turbo Boost (Ép xung)

Turbo Boost là một tính năng chỉ có trên các vi xử lý Core i5 và i7 của dòng Intel Core i cho phép các vi xử lý tạm thời tự ép xung. Tính năng này giúp cho 1 vài nhân cần xử lý nặng hơn tự tăng xung nhịp của mình giúp tăng hiệu quả xử dụng điện năng và hiệu năng xử lý cho sản phẩm.

Tên gọi của các thế hệ dòng core i của Intel

+ Thế hệ đầu – Nahalem
+ Thế hệ 2- Sandy Brigde
+ Thế hệ 3 – Ivy Brigde
+ Thế hệ 4 – Haswell
+ Thế hệ 5 – Broadwell
+ Thế hệ 6 – Skylake
+ Thế hệ 7 mới nhất – Kaby Lake

Dưới đây là sơ lược ý nghĩa các thông số

Ý nghĩa thông số chip Intel core i cho laptop và destop tương đối rối và khó hiểu
Ý nghĩa thông số chip Intel core i cho laptop và destop tương đối rối và khó hiểu nhưng đều có nguyên tắc chung để nắm bắt

Ý nghĩa thông số chip Intel core i cho laptop

Đối với Laptop

Tên nhà sản xuất Intel

Tên dòng CPU: i3 – i5 – i7

Số thứ tự thế hệ

+ Thế một chỉ có 3 số và 1 chữ cái.
+ Các thế hệ từ 2 trở đi có 4 số va 1 chữ cái. Số đầu trong chuỗi là số thứ tự của thế hệ.

Hậu tố dòng sản phẩm:  thường trên chip dành cho laptop là U, M, MQ, HQ.

+ Y là chip công suất thấp, tiết kiệm điện năng.
+ U là chip công suất thấp, tiết kiệm điện năng.
+ M là ký hiệu chip dành cho laptop, thường xuất hiện ở các dòng thế hệ 2, 3.
+ Q là chip lõi tứ ( 4 nhân thực).
+ H là chip công suất lớn, ưu tiên hiệu năng xử lý.

Vi dụ: Intel® Core™ i7-6820HQ Processor 8M Cache, 2.70 ghz up to 3.60 GHz ,Skylake

Chip trong ví dụ là Intel, dòng sản phẩm i7, thế hệ 6 tên là Skylake (được chế tạo dựa trên kiến trúc Skylake). Mã sản phẩm là 820, loại chip hiệu năng cao, 4 nhân thực. Nếu tra cứu trên trang Intel, chúng ta sẽ thấy chip này có 4 nhân (thực – core) 8 luồng (nhân ảo -thread). Nghĩa là có sử dụng công nghệ siêu phân luồng, chip có 4 nhân thực nhưng hệ điều hành nhận được 8 nhân (ảo) hiệu suất xử lý cao hơn. Chip có bộ nhớ đệm 8M, xung nhịp tần số xử lý cơ sở 2.70 GHz, ép xung lên đến 3.60Hz.

Chip trong ví dụ là loại ưu tiên hiệu năng, trang bị cho các lap chơi game cao cấp và các máy dùng cho đồ họa nặng ( dựng phim, 3D …). Thường lap dùng cpu loại này có trang bị phần cứng hỗ trợ mạnh. Như main, nguồn mạnh, card đồ họa chuyên dùng, ram nhiều, ổ cứng SSD nên yêu cầu tản nhiệt cao. Do đó máy thường to nặng dày.

Các chip U thường trang bị cho lap phổ thông, không yêu cầu tản nhiệt nhiều nên lap loại này thường mỏng nhẹ.

Công nghệ áp ụng

Về công nghệ áp dụng cho chip U, các chip i3, i5, i7 loại U đều 2 nhân 4 luồng ( có siêu phân luồng). Tuy i3 và i5 có cùng tần số xử lý cơ sở, nhưng i3 không thể ép xung. i7 có xung nhịp cao hơn i3 và i5, đồng thời có khả năng ép xung.

Về công nghệ áp dụng cho chip HQ, i3 và i5 HQ có 4 nhân 4 luồng ( số nhân vật lý cao hơn chip U, nhưng không có siêu phân luồng), i5 có khả năng ép xung còn i3 thì không. i7 có 4 nhân 8 luồng và ép xung.

Đối với destop – máy bàn

Các cpu dành cho destop phần lớn đều là chip ưu tiên hiệu năng và có công suất lớn nên hậu tố của chúng sẽ có cách đặt khác so với laptop. Tuy nhiên, cấu trúc đặt tên vẫn không đổi.

Hậu tố dòng sản phẩm:  thường trên chip dành cho destop là P, T, K, X

+ P là chip không có tích hợp bộ xử lý đồ họa ( Không có card onboard).
+ T là chip tối ưu theo từng mức công suất.
+ K là chip mở khóa ép xung.
+ X là chip nhiều nhân ( 6-8-10 nhân) cao cấp.

Về công nghệ áp dụng, i3 trên máy bàn có 2 nhân 4 luồng và ép xung. i5 có 4 nhân 4 luồng. i7 có 4 nhân 8 luồng. Riêng i7 X có 10 nhân vật lý. Có thể thấy, Intel đã thiết kế i5 mạnh hơn i3 nhờ nhiều nhân thực hơn, nhưng vẫn kém i7 công nghệ siêu phân luồng và mức độ ép xung.

Mới nhất, Intel vừa tung ra core I9 với số nhân, luồng cao ngất ngưỡng kèm theo giá tiền cũng cao không kém.

Nếu có thắc mắc, đặt câu hỏi bằng cách comment bên dưới, qua email, hoặc nhắn tin qua Fanpage Góc làm web.

Đừng quên Like, Share nếu thấy bài viết thú vị.

Liên hệ

Để lại một trả lời

Địa chỉ email của bạn sẽ không được công bố.