Bài 30: Tổng hợp kiến thức cơ bản về HTML và CSS

2

Như vậy chúng ta đã đi qua hết 29 phần nội dung kiến thức cơ bản về HTML và CSS. Bài này mình chỉ liệt kê lại những phần nội dung, các thuộc tính đã học.

Video – Tổng hợp kiến thức cơ bản về HTML và CSS

Với những kiến thức này, bạn đã có được nền tảng cơ bản để tìm hiểu những phần khác của lập trình web như các framework cho css, học về ngôn ngữ khác như Javascript, PHP, …

Tổng hợp một số thuộc tính css thường dùng

Các thuộc tính liên quan đến nền và hình ảnh

+ bachground-image:-webkit-linear-gradient(left, red 0%, orange 50%, yellow 100%), hiệu ứng đổ màu gradient;

+ background-size: cover, để hình luôn đầy 100% khối;

+ background-attachment: fixed (cố đinh hình nền khi cuộn trang);

+ background-color: (màu nền) black;

+ background-image: url(imgage source), hình nền;

+ transform:scale(2), hiệu ứng zoom, phóng to thu nhỏ;

 Các thuộc tính liên quan đến khối

+ margin và padding, biên tính từ viền của khối ra ngoài, lề tính từ viền khối vào bên trong nội dung

+ border : viền, 1px (độ dày) black (màu) solid (loại nét)

+ box-sizing: border-box, cố định chiều rộng và chiều cao

+ transform: rotate(-45deg) để xoay khối div góc 45 độ

+ border-radius: 5px; bo tròn các góc của khối với bán kính 5px

+ nth-child(3) để ghi đè css cho các đoạn giống nhau.

+ margin: auto, tự động canh biên

+ text-transform: uppercase, tự động viết hoa

+ box-shadow: 2px 2px 7px; tạo đổ bóng (các thông số lần lượt là đổ sang phải, bên dưới, độ rộng của bóng mờ)

+ float: left (right) dồn các khối

+ overflow: hidden

+ display: block, biến thẻ không xuống dòng thành khối để hiểu được thuộc tính margin

+ display: inline, biến thành các thẻ không xuống dòng

 Các thuộc tính liên quan đến chữ

+ transition: 0.4s; tùy chỉnh lại các hiệu ứng

+ text-align : canh lề

+ font-size : kích thước.

+ font-weight : bold độ đậm nhạt, giống như thẻ <b></b>

+ font-family : kiểu chữ hay font chữ

+ font-style: italic : tạo chữ in nghiêng

+ text-decoration: none, underline.

+ line-height: 20px: độ giãn dòng.

+ color: (màu chữ) dùng green, red hay mã màu

 Các thuộc tính flexbox

display: flex; hoặc display: inline-flex

flex-direction :

+ row, theo hàng tương đương với float:left

+ row-reverse, theo hàng từ sau ra trước, float:right;

+ column, theo cột từ trên xuống dưới

+ column-reverse, theo hàng từ dưới lên trên.

flex-wrap (có xuống dòng hay không khi đủ chiều rộng).

+ no-wrap: ko xuống dòng, chỉ hiện thị trên 1 hàng

+ wrap: đủ chiều rộng của khối cha thì tự động xuống dòng.

+ wrap-reverse: đảo ngược.

justify-content:  canh chỉnh theo chiều ngang cho các khối bên trong

+ center: tự động căn giữa (tương đương text-align :center)

+ flex-start (dồn sang trái)

+ flex-end (dồn sang phải)

+ space-between ( chia đều trong khối)

+ space-around (chia đều các khối và hai lề của khối ngoài).

align-items: canh chỉnh theo chiều dọc (khối bên ngoài phải có độ cao cố định)

+ stretch: tự lấp đầy chiều cao

+ flex-start: dồn lên trên

+ flex-end: dồn xuống dưới.

+ base-line: chỉ canh chữ cho thẳng hàng.

+ center: canh giữa theo chiều dọc. Thuộc tính này hỗ trợ rất nhiều cho việc làm web, và  là thuộc tính mới chỉ có từ CSS 3.

 Các thuộc tính chia layer

+ position: relative; (chọn làm mốc)

+ position: absolute; (định vị trí cho khối, đi chung với các thuộc tính top, bottom, left, right)

+ top: 10px, vị trí tính từ trên xuống

+ bottom: 10px, vị trí tính từ dưới lên

+ left: 10px, vị trí từ bên trái

+ right: 10px, vị trí từ bên phải

 Các thuộc tính tạo animation

@-webkit-keyframes ten-animation{
   from{ trạng thái đầu}
   to{ trạng thái sau }
}

+ Sử dụng animation cho đối tượng

Thuộc tính tổng hợp: animation: tên-animation time forwards;

Một số thuộc tính riêng

animation-name: tên animation sẽ áp dụng cho đối tượng.

animation-delay: thời gian hoãn animation;

animation-iteration-count: số lầ thực hiện;

aniamtion-direction: chiều chạy animation;

animation-fill-mode: xác định trạng thái của một animation, khi mà animation không được chạy (có thể là animation này đã chạy xong hoặc đang bị delay).

Những kiến thức cần biết thêm

Về mảng front-end thiết kế giao diện

+ Bootstrap: giúp cho việc chia layout, responsive dễ dàng hơn.

+ Javascript và các thư viện, framework của nó như jQuery, ReactJS, AngularJS, VueJS: giúp tạo các tương tác, hiệu ứng như slide, chart, xử lý ngầm.

+ Kiến thức về thiết kế như Adobe photoshop, Illustrator, hay nâng cao hơn là Dreamweaver, Muse …

Về mảng back-end

+ Các ngôn ngữ lập trình cho server

+ Kiến thức về cơ sở dữ liệu

Tùy theo định hướng và nhu cầu, các bạn nên tìm hiểu, nghiên cứu thêm nhé

Nếu có thắc mắc, hãy đặt câu hỏi bằng cách comment bên dưới, qua email, hoặc nhắn tin qua Fanpage Góc làm web.

Liên hệ

  1. Anh Nguyen nói

    làm sao để up code lên host được admin

    1. Admin nói

      bạn dùng ftp hoặc file manager của trình quản lý hosting nha. Hoặc ssh vào server cũng đc

Để lại một trả lời

Địa chỉ email của bạn sẽ không được công bố.