Bài 24: Một số hiệu ứng hover thường dùng

0

Trong bài này, mình hướng dẫn cho các bạn một số hiệu ứng hover bằng cách kết hợp chia layer bằng position.

Video – Một số hiệu ứng hover

Nội dung yêu cầu

Một số hiệu ứng hover thường dùng
Một số hiệu ứng hover thường dùng

Một số hiệu ứng hover các bạn có thể thực hành

1. Khối dịch chuyển lên trên và sang trái khi trỏ chuột vào

1. Khối di chuyển sang trái

3. Khối thứ hai xuất hiện (xem video hoặc chạy thử code đính kèm để thấy rõ).

Hướng dẫn chi tiết

Sử dụng thuộc tính position để chia layer, thêm transition để hiệu ứng mượt mà hơn.

Icon được dùng là font awesome

Các thuộc tính đã hướng dẫn

Các thuộc tính flexbox

display: flex; hoặc display: inline-flex

flex-direction :

+ row, theo hàng tương đương với float:left

+ row-reverse, theo hàng từ sau ra trước, float:right;

+ column, theo cột từ trên xuống dưới

+ column-reverse, theo hàng từ dưới lên trên.

flex-wrap (có xuống dòng hay không khi đủ chiều rộng).

+ no-wrap: ko xuống dòng, chỉ hiện thị trên 1 hàng

+ wrap: đủ chiều rộng của khối cha thì tự động xuống dòng.

+ wrap-reverse: đảo ngược.

justify-content:  canh chỉnh theo chiều ngang cho các khối bên trong

+ center: tự động căn giữa (tương đương text-align :center)

+ flex-start (dồn sang trái)

+ flex-end (dồn sang phải)

+ space-between ( chia đều trong khối)

+ space-around (chia đều các khối và hai lề của khối ngoài).

align-items: canh chỉnh theo chiều dọc (khối bên ngoài phải có độ cao cố định)

+ stretch: tự lấp đầy chiều cao

+ flex-start: dồn lên trên

+ flex-end: dồn xuống dưới.

+ base-line: chỉ canh chữ cho thẳng hàng.

+ center: canh giữa theo chiều dọc. Thuộc tính này hỗ trợ rất nhiều cho việc làm web, và  là thuộc tính mới chỉ có từ CSS 3.

Các thuộc tính chia layer

+ position: relative; (chọn làm mốc)

+ position: absolute; (định vị trí cho khối, đi chung với các thuộc tính top, bottom, left, right)

+ top: 10px, vị trí tính từ trên xuống

+ bottom: 10px, vị trí tính từ dưới lên

+ left: 10px, vị trí từ bên trái

+ right: 10px, vị trí từ bên phải

+ wrap-reverse: đảo ngược.

Các thuộc tính thường dùng

+ transform: rotate(-45deg) để xoay khối div góc 45 độ

+ border-radius: 5px; bo tròn các góc của khối với bán kính 5px

+ background-size: cover, để hình luôn đầy 100% khối

+ nth-child(3) để ghi đè css cho các đoạn giống nhau.

+ margin: auto, tự động canh biên

+ text-transform: uppercase, tự động viết hoa

+ box-shadow: 2px 2px 7px; tạo đổ bóng (các thông số lần lượt là đổ sang phải, bên dưới, độ rộng của bóng mờ)

+ transition: 0.4s; tùy chỉnh lại các hiệu ứng

+ float: left (right) dồn các khối

+ overflow: hidden

+ display: block, biến thẻ không xuống dòng thành khối để hiểu được thuộc tính margin

+ display: inline, biến thành các thẻ không xuống dòng

+ margin và padding, biên tính từ viền của khối ra ngoài, lề tính từ viền khối vào bên trong nội dung

+ border : viền, 1px (độ dày) black (màu) solid (loại nét)

+ text-align : canh lề

+ font-size : kích thước.

+ font-weight : bold độ đậm nhạt, giống như thẻ <b></b>

+ font-family : kiểu chữ hay font chữ

+ font-style: italic : tạo chữ in nghiêng

+ text-decoration: none, underline.

+ line-height: 20px: độ giãn dòng.

+ color: (màu chữ) dùng green, red hay mã màu

+ background-color: (màu nền) black

+ background-image: url(imgage source), hình nền

Code mẫu: Download

Nếu có thắc mắc, hãy đặt câu hỏi bằng cách comment bên dưới, qua email, hoặc nhắn tin qua Fanpage Góc làm web.

Liên hệ

Để lại một trả lời

Địa chỉ email của bạn sẽ không được công bố.